Nấm Linh chi – Ganoderma, Reishi hay Lingzhi?

Cũng tương tự như những loại thảo dược khác, ở mỗi quốc gia khác nhau, nấm linh chi lại được gọi với những danh xưng khác nhau. Thậm chí, trong cùng một quốc gia cũng lại có nhiều cách gọi khác nhau cho loại nấm này, ví dụ như tại Trung quốc – nơi được coi là cái nôi của loại nấm huyền thoại này, người ta gọi chúng với rất nhiều cái tên như: Bất lão thảo, Vạn niên nhung, Thần tiên thảo, Chi linh, Mộc linh chi, Hổ nhũ Linh chi hay Đoạn thảo. Trong các tài liệu khoa học và các bài viết được công bố cũng lại có nhiều cái tên khác nhau, vì thế để cung cấp một cái nhìn tổng thể về tên gọi của giống nấm Linh chi, bài viết dưới đây sẽ tổng hợp những cách gọi phổ biến nhất.

Lưu ý: Bài viết có sử dụng nhiều trích dẫn, minh chứng khoa học, vì thế để tìm hiểu, làm rõ cũng như được tư vấn anh/chị có thể liên hệ với chúng tôi theo hotline: 0915.296. 888 hoặc fanpage: namlinhchidrhani.

NỘI DUNG CHÍNH

1. Tên Khoa học theo tiếng Latin (Ganoderma lucidum)

Ganoderma lucidumGanoderma lucidum Karst . Đây là cách gọi phổ biến trong các tài liệu, bài báo khoa học (1). Đây là danh xưng được ghép từ ba thành tố khác nhau: Ganoderma, Lucidum và Karst, trong đó:

  • Ganoderma là tên của chi thảo mộc bao gồm hơn 213 loài khác nhau (được Index Fungorum tính đến giữa năm 2019)(2). Chi Ganoderna thuộc họ nấm Lim (Ganodermataceae) Chi này phân bổ ở khắp nơi trên thế giới từ châu Á đến châu Âu, Mỹ và châu Phi, tuy nhiên phổ biến nhất là trong các khu rừng ở vùng nhiệt đới.
  • Lucidum, trong tiếng Latin, có nghĩa là sáng bóng, rực rỡ hoặc thông minh, chỉ ra loại nấm này có bề mặt sáng bóng. Tuy nhiên, theo nghiên cứu của Ryvarden về các giống nấm khung chi Ganoderma tại Châu Âu (1994)(3) cũng như công bố cùng năm của Zhao và Zhang tại Trung Quốc (4), các đặc điểm hình thái của tai nấm có thể thay đổi theo điều kiện khí hậu, môi trường canh tác. Ví dụ như, những tai nấm linh chi được trồng/mọc ở nơi có tiểu vùng khí hâụ lạnh, khô sẽ có bề mặt trơn, bóng và sáng hơn các tai nấm linh chi mọc ở những vùng có khí hậu nóng, ẩm. 
  • Karst hay Karsten là tên của nhà khoa học, chuyên gia nghiên cứu về nấm người Phần Lan Karsten Peter Adolf – người đã thành lập chi Ganoderma vào năm 1881.

2. Tên theo tiếng Trung Quốc: Língzhī (灵芝)

Trong các tài liệu lịch sử còn được lưu lại đến ngày nay cũng như trong y văn của Trung Hoa cổ đại, nấm Linh chi được mô tả và đặt tên chính thức lần đầu tiên trong cuốn Thần Nông bản thảo (Shen Nong Ben Cao – 神农本草经- The Divine Farmer’s Materia Medica Classic) ra đời (năm 200-250 sau công nguyên). Pregadio viết trong cuốn Bách khoa toàn thư về Đạo giáo (The Encyclopedia of Taoism: 2-volume set)(6), nấm Linh chi được gọi là língzhī (灵芝). Đây là từ ghép bao gồm 2 từ là líng (灵) có nghĩa là “tinh thần, tâm linh; linh hồn, kỳ diệu, linh thiêng, thần thánh, huyền bí, hiệu quả, hiệu lực)” và từ zhī (芝) có nghĩa là những loại thực vật có tuổi thọ cao, nấm, hạt giống, cành cây. Khi ghép hai từ này lại với nhau nó có ý nghĩa là “loại thực vật họ nấm thần thánh”. 

Trong tiếng Trung, Linh chi có một số từ đồng nghĩa như ruìcǎo (瑞草; “cây tốt lành”), ruìzhī (; “nấm tốt lành”), shénzhī (神 芝; “nấm thần thánh”), xiāncǎo (仙草;” cây bất tử )(7)

3. Tên theo tiếng Nhật: Reishi

Nhật Bản không phải là quốc gia đầu tiên có những ghi chép lịch sử về nấm Linh chi, tuy nhiên đây là quốc gia đầu tiên trồng thành công nấm linh chi trong môi trường nhân tạo vào năm 1976. Trong các câu chuyện xoay quanh Tần Thuỷ Hoàng đế phái Từ Phúc ra biển tìm thuốc trường sinh. Từ Phúc đã đem theo 3000 đồng tử (1500 nam và 1500 nữ) đến một hòn đảo Bồng lai ngoài Đông Hải – nơi được truyền tụng là nơi ở của tiên và được bảo vệ bởi những con rùa biển khổng lồ. Ở đó có loại thảo dược giúp con người trường thọ. Hòn đảo được nhắc đến trong câu chuyện này có thể là Nhật Bản ngày nay và loại tiên thảo đó chính là nấm linh chi.

Tại Nhật bản, nấm Linh chi xuất hiện lần đầu trong cuốn Biên niên sử Nhật Bản – Chronicles of Japan (năm 720 sau công nguyên) và được gọi bằng nhiều cái tên khác nhau như Senso (仙草) có nghĩa là “cây bất tử”, Kissho dake (吉祥茸) và” saiwai take (幸茸) nghĩa là “nấm hạnh phúc”.

4. Tên theo tiếng Hàn Quốc: Yeongji

Cũng tương tự như hai quốc gia châu Á bên cạnh là Trung Quốc và Nhật Bản, Triều Tiên (bao gồm cả Nam và Bắc Triều tiên) cũng có nhiều tài liệu lịch sử ghi lại việc các vua chúa thời xưa ngự dụng nấm Linh chi để tăng cường sức khoẻ và kéo dài tuổi thọ. Nấm Linh chi trong tiếng Hàn Quốc là Yeongji (영지; 靈芝) – đây là từ mượn từ tiếng Trung Língzhī (灵芝;). Nó cũng thường được gọi với một số cái tên khác như yeongjibeoseot (영지버섯; “nấm yeongji”) hay bullocho (불로초) có nghĩa là “tiên thảo, cỏ tiên”.

5. Tên theo tiếng Việt: Linh chi

Chịu sự đô hộ hàng nghìn năm của Trung Quốc cũng như việc phổ biến sử dụng âm Hán Việt trong đời sống, Nấm Linh chi là từ mượn từ âm tiếng Trung Língzhī.

(Tác giả: Tiến sỹ Nguyễn Hải Ninh – Dr.Hani)

(Để thể hiện sự tôn trọng với tác giả, đề nghị ghi rõ nguồn tham khảo khi chia sẻ và trích dẫn từ tài liệu này).

6. Tài liệu tham khảo

  1. Wasser, S.P., 2005. Reishi or ling zhi (Ganoderma lucidum). Encyclopedia of dietary supplements1, pp.603-622.[]
  2. http://www. indexfungorum.org/[]
  3. Ryvarden, L. and Gilbertson, R.L., 1994. European Polypores, Part 2, 388–743, Synopsis Fungorum. Fungiflora, Oslo.[]
  4. Zhao, J.D. and Zhang, X.Q., 1994, October. Resources and taxonomy of Ling Zhi (ganoderma) in China. In Proceedings of International Symposium Gganoderma Research,(October 24-26,). Beijing Medical University Beijing, China.[]
  5. https://en.wikipedia.org/wiki/Petter_Adolf_Karsten[]
  6. Pregadio, F. (Ed.). (2013). The Encyclopedia of Taoism: 2-volume set. Routledge.[]
  7. Bretschneider, E. (1893). Botanicon SinicumKelly & Walsh. p. 40.[]

Recommended Posts